Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021-2022 môn Hóa Học – Chuyên Bắc Ninh lần 1

✅ Chuyên mục: Môn Hóa học
✅ Loại file: ⭐ PDF
✅ Dung lượng: ⭐ 875.47 KB
✅ Lượt xem: ⭐ 40,148 lượt xem
✅ Loại tài liệu: ⭐ Có lời giải (Tải miễn phí)

Dưới đây là bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021-2022 môn Hóa Học

Bộ đề gồm nhiều loại câu hỏi được phân theo cấp độ đánh giá năng lực của trường.

Câu 1: Tristearin là trieste của glixerol với

A.axit panmitic.               B. axit axetic.                  C. axit stearic.                 D. axit oleic.

Câu 2: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

A.ba đơn chất.                                  B. một hợp chất và hai đơn chất.

C.ba hợp chất và một đơn chất.        D. hai hợp chất và hai đơn chất.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 90 ml khí O2, thu được 140 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 60 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là

A.C4H8O2.                         B. C3H8O3.                      C. C3H8O.                       D. C4H10O.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. X có thể thuộc dãy đồng đẳng của

        A. ankin.                           B. ankađien.                    C. ankan.

Câu 5: Muối cacbonat nào sau đây không bị nhiệt phân?

D. anken.
        A. CaCO3.           B. K2CO3.             C. BaCO3.      D. MgCO3

Câu 6: Các tính chất không thuộc về khí nitơ là

(a)   Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196°C);

(b)  Tan nhiều trong nước;

(c)   Nặng hơn oxi;

(d)  Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử.

.
        A. (a), (b).                         B. (a), (c), (d).                 C. (a), (b), (c).

Câu 7: Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Gly-Ala là

D. (b), (c), (d).
        A. 4.                                  B. 1.                                C. 3. D. 2.

Câu 8: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2. Khi cho 1 mol X tác dụng với Na dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1 mol H2. Mặt khác, X chỉ tác dụng được với

NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A.CH3C6H3(OH)2.                 B. HOC6H4CH2OH.        C. CH3OC6H4OH.           D. C6H5CH(OH)2.

Câu 9: Este X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 2,64 gam X vào 22,5 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì thu được 3,06 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

A.CH3CH2COOCH3.                                  B. HCOOCH2CH2CH3.

C.HCOOCH(CH3)2.                                    D. CH3COOCH2CH3.

Câu 10: Trong sơ đồ phản ứng: Fe(NO3)2 (t°) → X + NO2 + O2. Chất X là

A.FeO.                            B. Fe(NO2)2.                    C. Fe3O4.                         D. Fe2O3.

Câu 11: X là một α-amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Cho 1,50 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 1,94 gam muối. Tên gọi của X là

A.valin.                      B. axit glutamic.             C. alanin.                         D. glyxin.

Câu 12: Số ancol bậc I có cùng công thức phân tử C4H10O là

A.2.                           B. 3.                                C. 1.                                D. 4.

Câu 13: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được SiO2?

A.HCl.                      B. HF.                              C. HBr.                           D. HNO3.

Câu 14: Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của N2 đã phản ứng là 10%. Thành phẩn phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A.25% và 75%.                      B. 22,5% và 77,5%.

C.82,35% và 17,65%.           D. 15% và 85%.

Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

C3H4O2 + NaOH → X + Y;

X + H2SO4 (loãng) → Z + T;

Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + Ag + NH4NO3; (d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3. Chất E và chất F theo thứ tự là

A.(NH4)2CO3 và CH3COOH.                  B. HCOONH4 và CH3COONH4.

C. (NH4)2CO3 và CH3COONH4.            D. HCOONH4 và CH3CHO

Chúc các bạn học tập tốt.

Full bộ tài liệu Toán - Lý - Hóa có lời giải: Tổng hợp trọn bộ các đề thi TN THPT 3 môn Toán, Lý, Hóa

LỜI NGỎ

Các bạn hãy dành 1 chút thời gian để tải xuống File này nhé, mỗi lượt tải xuống của bạn sẽ góp phần giúp bọn mình có thêm nguồn kinh phí để duy trì và phát triển website.
Để có thể phục vụ các bạn tốt hơn.
Xin cảm ơn các bạn rất nhiều.

Link tải file PDF